Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án 9 Tuần 13, 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:06' 04-01-2012
Dung lượng: 292.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:06' 04-01-2012
Dung lượng: 292.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng:
Tiết 61 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (phần tiếng Việt)
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh thấy được sự phong phú của ngôn ngữ trên các vùng miền của đất nước (phương ngữ).
B. Tiến trình hoạt động dạy học
I..Bài cũ:
II.Bài mới
Hoạt động của thầy & trò
Nội dung
- Hãy tìm trong phương ngữ em đang sử dụng hoặc trong một phương ngữ mà em biết những từ ngữ:
* Chỉ sự vật, hiện tượng....không có tên gọi trong các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân?
+ Nhút (phương ngữ miền Trung): Món ăn làm bằng sơ mít muối, trộn với vài thứ khác, được dùng phổ biến ở mộ số vùng Nghệ An – Hà Tĩnh.
+ Bồn bồn: Một loại cây thân mềm sống ở nước, có thể làm dưa hoặc xào nấu phổ biến ở vùng Tây-Nam Bộ.
a. Chỉ sự vật, hiện tượng
VD: Nghệ An nốc: chiếc thuyền
nuộc chạc: mối dây
Nam Bộ mắc: đắt
reo: kích động
Huế: bọc: cái túi áo
- Các từ giống về nghĩa nhưng khác về ngữ âm?
b. Giống về nghĩa nhưng khác về âm:
Phương ngữ Bắc
Phương ngữ Trung
Phương ngữ Nam
Bánh đa
Bánh quạt
Bánh tráng
Giống hệt
In hệt
Y chang
Bố
Bọ
Ba, tía
Mẹ
Mạ
Má
Cái bát
Cái tô
Cái chén
- Các từ đồng âm nhưng khác nhau về nghĩa?
c. Đồng âm nhưng khác về nghĩa
Phương ngữ Bắc
Phương ngữ Trung
Phương ngữ Nam
Bới: giỡ (khoai)
Bới: xới (cơm)
Bới: Vạch ra
Hòm: đựng đồ
Hòm: quan tài
Hòm: quan tài
Trái: bên trái, tay trái
Trái: quả
Trái: quả
Bắp: bắp chân, bắp tay
Bắp: ngô
Nỏ: cái nỏ, túi nỏ
Nỏ: chẳng, không
2. Có những từ ngữ địa phương như trong mục 1.a. Vì có những sự vật, hiện tượng xuất hiện ở những dịa phương này nhưng không xuất hiện ở địa phương khác. Điều đó cho thấy: VN là 1 đất nước có sự khác biệt giữa các vùng miền về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lý, phong tục tập quán. Tuy nhiên sự khác nhau đó không quá lớn (những từ ngữ thuộc nhóm này không nhiều).
Một số từ ngữ địa phương trong phần này có thể chuyển thành từ ngữ toàn dân. Vì những sự vật, hiện tượng mà những từ ngữ này gọi tên vốn chỉ xuất hiện ở 1 địa phương nhưng sau đó dần phổ biến trên đất nước: sầu riêng, chôm chôm.
HS đọc (SGK- 176)
4. Những từ ngữ địa phương trong đoạn trích:
Chi, rứa, nờ, tui, cớ, răng, ưng, mụ thuộc phương ngữ Trung, được dùng phổ biến ở các tỉnh Bắc Trung Bộ: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
+ Mẹ Suốt là bài thơ mà Tố Hữu viết về 1 bà mẹ Q.Bình anh hùng. Những từ ngữ địa phương trên đây góp phần thể hiện chân thực hình ảnh của 1 vùng quê vfa tình cảm, suy nghĩ, tính cách của 1 bà mẹ trên vùng quê ấy, làm tăng sức sống động cho tác phẩm.
KIỂM TRA 15 PHÚT:
1.Từ nào dưới đây không phải từ Hán - Việt?
Phi cơ C. Cơ hội
Hải đội D. Ruộng đất
2.Trong các từ Hán- Việt sau yếu tố phong nào nghĩa là gió?
A.Phong lưu C. Cuồng phong
B. Phong kiến D.Tiên phong
3.Biện pháp tu từ nào được dùng trong câu: “Gươm mài đá, đá núi cũng mòn- Voi uống nước , nước sông phải cạn ,?
A. Nhân hoá, nói quá C. Chơi chữ, nói quá
B. Hoán dụ, nói quá D. Điệp ngữ, nói quá.
4. Hãy chọn cách hiểu đúng: Bách khoa thư có nghĩa là
A. Cuốn từ điển đầy đủ các ngành C.Cuốn từ điển của trường bách khoa
B.Cuốn sách nói về khoa học công nghệ D.Cuốn sách chuyên về khoa học
5.Chọn từ ngữ tương đương với phương ngữ Trung với từ ngã?
A. Té C. Rớt
B. Bổ D. Vấp
6.Lấy ví dụ về một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau?
III. Củng cố
IV. Hướng dẫn tự
Tiết 61 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (phần tiếng Việt)
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh thấy được sự phong phú của ngôn ngữ trên các vùng miền của đất nước (phương ngữ).
B. Tiến trình hoạt động dạy học
I..Bài cũ:
II.Bài mới
Hoạt động của thầy & trò
Nội dung
- Hãy tìm trong phương ngữ em đang sử dụng hoặc trong một phương ngữ mà em biết những từ ngữ:
* Chỉ sự vật, hiện tượng....không có tên gọi trong các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân?
+ Nhút (phương ngữ miền Trung): Món ăn làm bằng sơ mít muối, trộn với vài thứ khác, được dùng phổ biến ở mộ số vùng Nghệ An – Hà Tĩnh.
+ Bồn bồn: Một loại cây thân mềm sống ở nước, có thể làm dưa hoặc xào nấu phổ biến ở vùng Tây-Nam Bộ.
a. Chỉ sự vật, hiện tượng
VD: Nghệ An nốc: chiếc thuyền
nuộc chạc: mối dây
Nam Bộ mắc: đắt
reo: kích động
Huế: bọc: cái túi áo
- Các từ giống về nghĩa nhưng khác về ngữ âm?
b. Giống về nghĩa nhưng khác về âm:
Phương ngữ Bắc
Phương ngữ Trung
Phương ngữ Nam
Bánh đa
Bánh quạt
Bánh tráng
Giống hệt
In hệt
Y chang
Bố
Bọ
Ba, tía
Mẹ
Mạ
Má
Cái bát
Cái tô
Cái chén
- Các từ đồng âm nhưng khác nhau về nghĩa?
c. Đồng âm nhưng khác về nghĩa
Phương ngữ Bắc
Phương ngữ Trung
Phương ngữ Nam
Bới: giỡ (khoai)
Bới: xới (cơm)
Bới: Vạch ra
Hòm: đựng đồ
Hòm: quan tài
Hòm: quan tài
Trái: bên trái, tay trái
Trái: quả
Trái: quả
Bắp: bắp chân, bắp tay
Bắp: ngô
Nỏ: cái nỏ, túi nỏ
Nỏ: chẳng, không
2. Có những từ ngữ địa phương như trong mục 1.a. Vì có những sự vật, hiện tượng xuất hiện ở những dịa phương này nhưng không xuất hiện ở địa phương khác. Điều đó cho thấy: VN là 1 đất nước có sự khác biệt giữa các vùng miền về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lý, phong tục tập quán. Tuy nhiên sự khác nhau đó không quá lớn (những từ ngữ thuộc nhóm này không nhiều).
Một số từ ngữ địa phương trong phần này có thể chuyển thành từ ngữ toàn dân. Vì những sự vật, hiện tượng mà những từ ngữ này gọi tên vốn chỉ xuất hiện ở 1 địa phương nhưng sau đó dần phổ biến trên đất nước: sầu riêng, chôm chôm.
HS đọc (SGK- 176)
4. Những từ ngữ địa phương trong đoạn trích:
Chi, rứa, nờ, tui, cớ, răng, ưng, mụ thuộc phương ngữ Trung, được dùng phổ biến ở các tỉnh Bắc Trung Bộ: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
+ Mẹ Suốt là bài thơ mà Tố Hữu viết về 1 bà mẹ Q.Bình anh hùng. Những từ ngữ địa phương trên đây góp phần thể hiện chân thực hình ảnh của 1 vùng quê vfa tình cảm, suy nghĩ, tính cách của 1 bà mẹ trên vùng quê ấy, làm tăng sức sống động cho tác phẩm.
KIỂM TRA 15 PHÚT:
1.Từ nào dưới đây không phải từ Hán - Việt?
Phi cơ C. Cơ hội
Hải đội D. Ruộng đất
2.Trong các từ Hán- Việt sau yếu tố phong nào nghĩa là gió?
A.Phong lưu C. Cuồng phong
B. Phong kiến D.Tiên phong
3.Biện pháp tu từ nào được dùng trong câu: “Gươm mài đá, đá núi cũng mòn- Voi uống nước , nước sông phải cạn ,?
A. Nhân hoá, nói quá C. Chơi chữ, nói quá
B. Hoán dụ, nói quá D. Điệp ngữ, nói quá.
4. Hãy chọn cách hiểu đúng: Bách khoa thư có nghĩa là
A. Cuốn từ điển đầy đủ các ngành C.Cuốn từ điển của trường bách khoa
B.Cuốn sách nói về khoa học công nghệ D.Cuốn sách chuyên về khoa học
5.Chọn từ ngữ tương đương với phương ngữ Trung với từ ngã?
A. Té C. Rớt
B. Bổ D. Vấp
6.Lấy ví dụ về một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau?
III. Củng cố
IV. Hướng dẫn tự










Trang của thầy (cô) Tâm đẹp lắm, tư liệu phong phú. Thầy (cô) đổi tên miền được rồi đấy.